Các điều cần phải biết về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà ở

 Trang 2 thể hiện mục “II. Thửa đất và tài sản khác gắn liền với đất”, gồm các thông tin về thửa đất, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy và cơ quan ký cấp; số vào sổ;

Những nội dung quan trọng

Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất xác định nội dung gồm:

– Trang 1 thể hiện Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ; mục “I. Tên người sử dụng, chủ sở hữu và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

 Để nắm bất kịp thời tình hình giá mua bán nhà đất hiện nay hãy đến với chúng tối. Nơi cập nhật các thông tìn về các nhà phố muốn mua bán nhà, hay thông tin mua bán nhà đất bình dương uy tín nhất hiện nay

– Trang 2 thể hiện mục “II. Thửa đất và tài sản khác gắn liền với đất”, gồm các thông tin về thửa đất, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy và cơ quan ký cấp; số vào sổ;

– Trang 3 thể hiện mục “III. Sơ đồ thửa đất, và tài sản khác gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”;

– Trang 4 thể hiện tiếp nội dung tiếp theo của mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”; nội dung lưu ý đối với người được cấp; mã vạch;

Hồ sơ xin cấp

 

– Đơn đề nghị

– Bản photocopy sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có chứng minh thuộc đối tượng và đủ điều kiện được sở hữu tại Việt Nam theo quy định tại Điều 66, 67 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP;

– Bản sao chứng thực về quyền sử dụng (nếu có);

– Bản sao chứng thực về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Quy định này (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu);

 

– Sơ đồ công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm d khoản này đã có sơ đồ công trình xây dựng);

– Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận (nếu có);

– Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);

– Tờ khai nộp lệ phí trước bạ;

– Đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ (đối với trường hợp chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ).

 

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>